nhân bản chủ nghĩa

nhân bản chủ nghĩa

Một nhà nhân bản chủ nghĩa đọc sách trong thư viện yên tĩnh.

Định nghĩa

Danh từ: - Chủ nghĩa nhân bản: Một hệ tư tưởng, triết lý hoặc phong trào đề cao giá trị, phẩm giá, quyền lợi tiềm năng của con người, coi con người trung tâm của mọi hoạt động xã hội, văn hóa chính trị. Chủ nghĩa này nhấn mạnh sự tự do, trách nhiệm đạo đức, khả năng lý trí của con người, thường phản đối các tư tưởng siêu nhiên hoặc độc tài.

dụ sử dụng
  • (Hệ tư tưởng này cơ sở cho các phong trào bảo vệ quyền con người ngày nay.)
  • (Văn học thời kỳ này thể hiện sự đề cao con người giá trị nhân văn.)
  • (Ông ấy tin tưởng vào việc con người trung tâm của mọi quyết định xã hội.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhân bản chủ nghĩa hiện sinh": Một nhánh của chủ nghĩa nhân bản kết hợp với triết học hiện sinh, tập trung vào tự do cá nhân trách nhiệm tạo ý nghĩa cho cuộc sống.
    • Nhân bản chủ nghĩa hiện sinh cho rằng con người tự định đoạt số phận của mình. (Triết lý này khẳng định con người quyền nghĩa vụ tự tạo ra giá trị sống.)
  • "nhân bản chủ nghĩa tôn giáo": Một dạng chủ nghĩa nhân bản kết hợp với tín ngưỡng tôn giáo, coi con người sáng tạo của Thượng đế nhưng vẫn phẩm giá tự do.
    • Nhân bản chủ nghĩa tôn giáo nhấn mạnh tình yêu thương lòng nhân ái dựa trên nền tảng đức tin. ( dung hòa giữa tinh thần nhân văn tín ngưỡng.)
Biến thể từ gần giống
  • Chủ nghĩa nhân văn (danh từ): Một thuật ngữ tương tự, thường được dùng thay thế cho "nhân bản chủ nghĩa" trong nhiều ngữ cảnh, nhấn mạnh khía cạnh văn hóa giáo dục.
    • Chủ nghĩa nhân văn thời Phục Hưng khuyến khích học tập các tác phẩm cổ điển. ( thúc đẩy việc nghiên cứu văn hóa Hy Lạp-La .)
  • Nhân đạo (tính từ): Liên quan đến lòng thương người, hành động giúp đỡ con người, nhưng không phải một hệ tư tưởng hoàn chỉnh.
    • Các hoạt động nhân đạo luôn hướng đến việc giảm bớt đau khổ. (Đây hành động cụ thể, không phải triết lý toàn diện.)
Từ đồng nghĩa
  • Chủ nghĩa nhân văn: Như đã nêu, thường dùng thay thế.
  • Chủ nghĩa nhân bản: Cách viết ngắn gọn hơn, mang cùng ý nghĩa.
  • Nhân bản luận: Một thuật ngữ học thuật chỉ việc nghiên cứu hoặc ủng hộ chủ nghĩa nhân bản.
Thành ngữ liên quan
  • Tinh thần nhân bản: Thái độ, cách ứng xử đề cao con người trong thực tế.
    • Lãnh đạo cần tinh thần nhân bản để thấu hiểu nhân viên. (Tinh thần này giúp tạo môi trường làm việc nhân văn.)
  • Nhân bản chủ nghĩa toàn diện: Một phiên bản lý tưởng của chủ nghĩa nhân bản, bao quát mọi khía cạnh của đời sống con người.
    • Nhân bản chủ nghĩa toàn diện kết hợp cả lý trí cảm xúc. ( không chỉ tập trung vào trí tuệ còn vào tình cảm con người.)